CÔNG TY CỔ PHẦN Á ĐÔNG ADG

    Tin ngành nhựa

Phân biệt hạt nhựa PE, PP, PVC, PC, PET qua đặc tính nổi bật

 

Các sản phẩm từ hạt nhựa đã gắn liền với đời sống sinh hoạt và trở thành một phần không thể thiếu đối với con người. Nhưng bạn đã thực sự biết cách phân biệt các loại hạt nhựa để sử dụng sản phẩm từ nhựa an toàn và hiệu quả chưa? Trong bài viết này, thông qua các đặc tính nổi bật hãy cùng Á Đông ADG tìm hiểu và phân biết các hạt nhựa PE, PP, PVC, PC, PET nhé!

Phân biệt hạt nhựa PE, PP, PVC, PC, PET

Hạt nhựa PE (Polyethylene)

Hạt nhựa PE tên đầy đủ là Polyethylene, là loại hạt nhựa được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực đời sống và sản xuất. Một số đặc tính nổi bật của loại hạt nhựa này có thể kể đến như:

  • Hạt nhựa PE khá mềm dẻo, trong suốt, bề mặt bóng và hơi có ánh mờ.
  • Khả năng chống thấm nước và hơi nước của hạt nhựa PE tốt.
  • Hạt nhựa PE có khả năng chịu nhiệt tốt (dưới 230 độ C) trong thời gian ngắn.
  • Khi tiếp xúc với các chất tẩy như Alcohol, H2O2, Acetone,... hoặc dầu thơm sẽ khiến hạt nhựa PE hư hỏng và căng phồng.
  • Hương và khí có thể thẩm thấu qua hạt nhựa PE, do đó loại hạt nhựa này có thể hấp thu và giữ mùi trong bao bì, điều này gây ảnh hưởng đến sản phẩm.

Hạt nhựa PE được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất các loại túi xách, thùng hoặc nắp chai.
Hạt nhựa PP (Polypropylen)

Nhựa PP tên đầy đủ là Polypropylen là loại nhựa polymer có độ bền cơ học cao (tính bền kéo đứt và bền xe). Một số đặc tính nổi bật của hạt nhựa PP:

  • Hạt nhựa PP màu sắc trong suốt, không mùi, không vị và không độc hại.
  • Tùy vào nhu cầu sử dụng, có thể pha trộn các loại hạt tạo màu với nhựa PP để tạo ra các thành phẩm có màu sắc bắt mắt. 
  • Hạt nhựa PP thường có độ bóng bề mặt, khả năng in ấn cao và rõ nét.
  • So với các loại nhựa khác, nhựa PP có độ bền nhiệt cao nhất, với khả năng chịu nhiệt đến 130 - 170 độ C. 
  • Nếu vượt quá giới hạn nhiệt, nhựa PP sẽ nóng chảy và khi đốt sẽ cháy tạo thành dòng chảy dẻo với ngọn lửa màu xanh và có mùi mủ cao su.
  • Khi có một vết cắt hoặc thủng sản phẩm từ hạt nhựa PP dễ dàng bị xé rách.
  • Khả năng chống thấm O2, hơi nước, khí và dầu mỡ của hạt nhựa PP rất tốt.

Với những tính năng nổi bật hạt nhựa PP thường được ứng dụng để sản xuất bao bì một lớp bảo quản thực phẩm, tạo sợi, dệt bao bì chứa ngũ cốc, lương thực. Bên cạnh đó, hạt nhựa PP còn được sử dụng để sản xuất màng phủ bên ngoài để tăng khả năng chống thấm hơi nước và khí.
Hạt nhựa PVC (Polyvinylchloride)

Hạt nhựa nguyên sinh PVC tên đầy đủ là Polyvinyl Clorua. Đây là loại hạt nhựa có năng chịu va đập kém, không mùi, không màu hoặc có màu hổ phách. Hạt nhựa nguyên sinh PVC có dạng bột viên hoặc bột màu trắng, được đánh giá không độc. Hạt nhựa nguyên sinh PVC chỉ độc khi còn dư phụ gia monome VC. Một số đặc tính nổi bật của hạt nhựa PVC có thể kế đến như:

  • Hạt nhựa PVC có khả năng chống nước và thấm hơi kém hơn so với PP và PE.
  • So với PP và PE thì hạt nhựa PVC có tính giòn, không mềm dẻo và phải thêm phụ gia nếu muốn làm bao bì từ loại hạt nhựa này.

Ứng dụng: Màng co nắp chai, bình nhựa hoặc màng bọc thực phẩm trong thời gian ngắn,... là các sản phẩm được sản xuất từ hạt nhựa PVC. Ngoài ra, trong các ngành nghề khác, hạt nhựa PVC còn là nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm, vật gia dụng.

Hạt nhựa PC (Polycarbonat)

Hạt nhựa nguyên sinh PC tên đầy đủ là Polycarbonate. Hạt nhựa PC có một số đặc trưng cơ bản sau đây:

  • Đây là loại hạt nhựa có màu sắc trong suốt, độ cứng cao và độ bền cơ học (gấp 250 lần thủy tinh và 40 lần so với  Acryl). 
  • So với hạt nhựa PE, PVC thì hạt nhựa nguyên sinh PC có khả năng thấm khí cao hơn, nhưng lại thấp hơn so với PET và PP. 
  • Khả năng chịu nhiệt của hạt nhựa nguyên sinh PC cao, có thể chịu được nhiệt đến 100 độ C và chống mài mòn tốt.

Khả năng chịu nhiệt cao nên hạt nhựa PC thường được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất chai, bình, nắp đựng thực phẩm. Tuy nhiên giá của loại nhựa này tương đối cao nên ít được ứng dụng hơn so với hạt nhựa PET, PP, PVC.

Hạt nhựa PET (Polyethylene terephthalate)

Hạt nhựa nguyên sinh PET tên đầy đủ là polyethylene terephthalate và còn được viết tắt là: Hạt nhựa PETE, PET-P, PETP. Hạt nhựa PET là loại nhựa nhiệt dẻo, gốc nhựa từ chất Polyester, một số đặc trưng của loại hạt nhựa này có thể kể đến:

  • Hạt nhựa PET màu trắng trong hoặc trong suốt. 
  • Trong quá trình sử dụng có thể pha thêm hạt tạo màu để tạo màu sắc có các sản phẩm. 
  • Hạt nhựa PET trơ với môi trường thực phẩm.
  • Độ bền cơ học cao, cứng và có khả năng chịu mài mòn. 
  • Khả năng chịu nhiệt tốt, dù ở nhiệt độ -90 độ C hoặc 200 độ C thì hạt nhựa PET vẫn giữ nguyên được cấu trúc hóa học. 
  • Tính chống thấm của hạt nhựa PET sẽ không thay đổi trong biên độ nhiệt khoảng 100 độ C.

Hạt nhựa PET là loại hạt phổ biến thường được dùng để sản xuất các đồ dùng đựng thức ăn, sản xuất tơ sợi, phôi chai,...

Lời kết

Bởi các sản phẩm từ nhựa hiện hữu rất nhiều trong cuộc sống chúng ta, nên việc hiểu và có kiến thức cơ bản về các loại hạt nhựa là điều rất hữu ích. Thông qua bài viết, Á Đông ADG hy vọng đã giúp bạn biết cách phân biệt các loại hạt nhựa PP, PE, PVC, PET. Để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc về hạt nhựa nguyên sinh, hãy liên hệ ngay với Nhựa Á Đông ADG bạn nhé. 

 
icon zalo
0989 033 055